ACR Lung-RADS v2022
|
Lung- RADS |
Mô tả phân loại |
Các dấu hiệu |
Quản lý |
|
0 |
Chưa hoàn thành Ước tính dân số: 1% |
Chụp CT ngực trước để so sánh (xem ghi chú 9) |
So sánh với CT ngực trước đó; |
|
Không đánh giá được một phần hoặc toàn bộ phổi |
Cần bổ sung hình ảnh CT tầm soát ung thư phổi | ||
|
Có dấu hiệu gợi ý viêm hoặc đang nhiễm trùng (xem ghi chú 10) |
Chụp lại LDCT 1-3 tháng | ||
|
1 |
Âm tính Ước tính dân số: 39% |
Không có nốt ở phổi HOẶC |
Sàng lọc bằng LDCT sau 12 tháng |
|
Các nốt có đặc điểm lành tính: • Vôi hóa toàn bộ, vôi hóa trung tâm, vôi hóa dạng bỏng ngô, hoặc vôi hóa dạng vòng tròn đồng tâm HOẶC • Có chứa mỡ | |||
|
2 |
Lành tính – Dựa trên đặc điểm hình ảnh hoặc tiến triển chậm Ước tính dân số: 45% |
Nốt cạnh màng phổi • < 10mm (524 mm3) đường kính trung bình tại baseline hoặc mới VÀ • Đặc; bờ đều; và dạng oval, thấu kính, hoặc tam giác | |
|
Nốt đặc • < 6 mm (< 113 mm3) tại baseline HOẶC • Nốt mới < 4 mm (< 34 mm3) | |||
|
Nốt bán đặc: • < 6 mm tổng đường kính trung bình (< 113 mm³) tại baseline | |||
|
Không phải nốt đặc (nốt kính mờ): • < 30 mm (< 14,137 mm3) tại baseline, mới, hoặc đang tiến triển HOẶC • ≥ 30 mm (≥ 14,137 mm3) ổn định hoặc tiến triển chậm (xem ghi chú 7) | |||
|
Nốt đường dẫn khí, dưới phân thùy – tại baseline, nốt mới, hoặc ổn định (xem ghi chú 11) | |||
|
Tổn thương nhóm 3 ổn định hoặc giảm kích thước trong 6 tháng theo dõi bằng CT HOẶC Tổn thương nhóm 4B được chứng minh nguyên nhân lành tính sau chẩn đoán thích hợp | |||
|
3 |
Khả năng lành tính – Dựa trên đặc điểm hình ảnh hoặc tiến triển Ước tính dân số: 9% |
Nốt đặc: • ≥ 6 đến < 8 mm (≥ 113 đến < 268 mm3) tại baseline HOẶC • Nốt mới từ 4 mm đến < 6 mm (34 đến < 113 mm3) |
Chụp LDCT sau 6 tháng |
|
Nốt bán đặc: • ≥ 6 mm tổng đường kính trung bình (≥ 113 mm3) với thành phần đặc < 6 mm (< 113 mm3) tại baseline HOẶC • Nốt mới < 6 mm tổng đường kính trung bình (< 113 mm3) | |||
|
Không phải nốt đặc (nốt kính mờ): • ≥ 30 mm (≥ 14,137 mm³) tại baseline hoặc nốt mới | |||
|
Kén khí phổi không điển hình (xem ghi chú 12) • Thành phần kén khí tăng lên (đường kính trung bình) của một kén khí thành dày | |||
|
Tổn thương nhóm 4A ổn định hoặc giảm kích thước trong 3 tháng theo dõi bằng CT (trừ các nốt đường dẫn khí) | |||
|
4A |
Nghi ngờ Ước tính dân số: 4% |
Nốt đặc: • ≥ 8 đến < 15 mm (≥ 268 đến < 1,767 mm3) tại baseline HOẶC • Đang tiến triển < 8 mm (< 268 mm3) HOẶC • Nốt mới từ 6 đến < 8 mm (113 đến < 268 mm3) |
Chụp LDCT sau 3 tháng; Có thể xem xét chụp PET/CT nếu nốt đặc hoặc thành phần đặc ≥ 8 mm (≥ 268 mm3) |
|
Nốt bán đặc: • ≥ 6 mm tổng đường kính trung bình (≥ 113 mm3) với thành phần đặc ≥ 6 mm đến < 8 mm (≥ 113 đến < 268 mm3) tại baseline HOẶC • Thành phần đặc đang tiến triển hoặc phần đặc mới < 4 mm (< 34 mm3) | |||
|
Nốt ở đường dẫn khí, thùy hoặc gần trung tâm hơn – tại baseline (xem ghi chú 11) | |||
|
Kén khí phổi không điển hình: (xem ghi chú 12) • Kén thành dày HOẶC • Kén nhiều ngăn tại baseline HOẶC • Kén thành mỏng hay dày trở nên nhiều ngăn | |||
|
4B |
Rất nghi ngờ Ước tính dân số: 2% |
Nốt đường dẫn khí, thùy hoặc gần trung tâm hơn – ổn định hoặc đang tiến triển (xem ghi chú 11) |
Cần thêm đánh giá lâm sàng |
|
Nốt đặc: • ≥ 15 mm (≥ 1767 mm3) tại baseline HOẶC • Nốt mới hoặc đang tiến triển ≥ 8 mm (≥ 268 mm3) |
Chụp CT ngực chẩn đoán không hoặc có thuốc cản quang; Có thể xem xét chụp PET/CT nếu nốt đặc hoặc thành phần đặc ≥ 8 mm (≥ 268 mm3); Lấy mẫu mô; Và/hoặc thêm đánh giá lâm sàng Quản lý phụ thuộc vào đánh giá lâm sàng, mong muốn của bệnh nhân, và khả năng ác tính (xem ghi chú 13) | ||
|
Nốt bán đặc • Thành phần đặc ≥ 8 mm (≥ 268 mm3) tại baseline HOẶC • Thành phần đặc đang phát triển hoặc phần đặc mới ≥ 4 mm (≥ 34 mm3) | |||
|
Kén khi phổi không điển hình: (xem ghi chú 12) • Kén thành dày với bề dày thành hoặc nốt thành tăng kích thước HOẶC • Kén nhiều ngăn đang phát triển (đường kính trung bình) HOẶC • Kén nhiều ngăn với tăng số lượng ngăn hoặc xuất hiện mới/tăng kích thước (nốt, kính mờ, hoặc đông đặc) | |||
|
Nốt đặc hoặc bán đặc phát triển chậm qua nhiều lần chụp tầm soát (xem ghi chú 8) | |||
|
4X |
Ước tính dân số: 1% |
Các nốt nhóm 3 hoặc 4 có thêm các đặc điểm hoặc dấu hiệu hình ảnh tăng nghi ngờ ung thư phổi (xem ghi chú 14) | |
|
S |
Có hoặc khả năng có ý nghĩa Ước tính dân số: 10% |
Điều chỉnh: Có thể thêm vào nhóm 0-4 những dấu hiệu có ý nghĩa lâm sàng hoặc khả năng có ý nghĩa lâm sàng không liên quan với ung thư phổi (xem ghi chú 15) |
Phù hợp với các dấu hiệu cụ thể. |
GHI CHÚ
1. Phân loại Lung-RADS: Mỗi lần kiểm tra nên phân loại 0-4 dựa trên nốt có mức độ nghi ngờ cao nhất.
2. Quản lý Lung-RADS: Thời điểm chụp tiếp theo tính từ ngày chụp lần này. Ví dụ, sàng lọc LDCT 12 tháng với Lung-RADS 2 là tính từ ngày khám hiện tại. Ngoài ra cần lưu ý rằng việc quản lý các tổn thương 4A theo cách tiếp cận từng bước dựa trên theo dõi kích thước ổn định hoặc giảm.
3. Định nghĩa trong thực hành: Tầm soát âm tính được định nghĩa là phân loại 1 và 2; tầm soát dương tính được định nghĩa là phân loại 3 và 4. Tầm
soát âm tính không có nghĩa là một cá nhân không bị ung thư phổi.
4. Đo kích thước nốt: Để tính đường kính trung bình của nốt, đo cả trục dài và trục ngắn đến một chữ số thập phân bằng mm, và báo cáo đường kính nốt trung bình đến một chữ số thập phân. Các phép đo trục dài và trục ngắn có thể ở bất kỳ mặt phẳng nào phản ánh đúng kích thước nốt. Thể tích nếu ghi nhận thì nên báo cáo đến số nguyên gần nhất tính bằng mm3.
5. Ngưỡng kích thước: Áp dụng cho các nốt phát hiện lần đầu và sau đó tăng kích thước, đạt đến kích thước phân loại cao hơn. Khi một nốt vượt qua ngưỡng kích thước mới trong phân loại Lung-RADS khác, ngay cả khi không đáp ứng định nghĩa về sự tăng trưởng, nốt đó nên được phân loại lại dựa vào kích thước và được quản lý tương ứng.
6. Tăng trưởng: Tăng kích thước đường kính trung bình > 1.5mm (> 2 mm3) trong khoảng thời gian 12 tháng.
7. Nốt kính mờ tiến triển chậm: Một nốt kính mờ thể hiện có tiến triển qua nhiều lần tầm soát nhưng không vượt quá ngưỡng tăng kích thước > 1.5 mm trong bất kỳ khoảng thời gian 12 tháng nào có thể được phân loại là Lung-RADS 2 cho đến khi nốt đó đáp ứng các tiêu chuẩn phân loại khác, chẳng hạn như phát triển thành phần đặc (khi đó quản lý như nốt bán đặc).
8. Nốt đặc hoặc nốt bán đặc tiến triển chậm: Một nốt đặc hoặc nốt bán đặc thể hiện có tiến triển qua nhiều lần tầm soát nhưng không vượt quá ngưỡng tăng kích thước > 1.5 mm trong bất kỳ khoảng thời gian 12 tháng nào là đáng nghi ngờ và có thể được phân loại là Lung-RADS 4B. Các nốt tiến triển chậm có thể không tăng hoạt động trao đổi chất trên PET/CT; vì vậy sinh thiết (nếu khả thi) hoặc đánh giá phẫu thuật có thể là khuyến cáo quản lý phù hợp nhất.
9. Các lần khám trước: Nếu trong thời gian chờ kết quả các lần khám trước (CT tầm soát hoặc CT chẩn đoán), phân loại tạm thời Lung-RADS 0 cho
đến khi có kết quả so sánh và phân loại Lung-RADS mới được xác định.
10. Các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm trùng hoặc viêm:
a. Lung-RADS 0 với 1-3 tháng theo dõi bằng LDCT có thể được khuyến cáo cho các dấu hiệu phổi gợi ý một quá trình viêm hoặc nhiễm trùng không xác định. Những dấu hiệu như vậy có thể bao gồm đông đặc thùy hoặc phân thùy, nhiều nốt mới (nhiều hơn sáu nốt), nốt đặc lớn (≥ 8 mm) xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn, và các nốt mới trong một số bối cảnh lâm sàng nhất định (ví dụ bệnh nhân suy giảm miễn dịch). Sau 1-3 tháng theo dõi, nên đưa ra phân loại Lung-RADS và khuyến cáo quản lý mới dựa trên nốt nghi ngờ nhất.
b. Các nốt đặc hoặc bán đặc mới với các đặc điểm hình ảnh liên quan với ác tính hơn nhiễm trùng hoặc viêm nhiễm, đáp ứng tiêu chuẩn kích
thước của Lung-RADS 4B, có thể được phân loại 4B với đánh giá chẩn đoán và/hoặc lâm sàng phù hợp.
c. Một số dấu hiệu cho thấy quá trình viêm nhiễm hoặc nhiễm trùng có thể không đảm bảo theo dõi trong thời gian ngắn (ví dụ các nốt nụ trên cành hoặc nốt kính mờ < 3 cm). Những nốt này có thể được đánh giá bằng cách sử dụng tiêu chuẩn kích thước hiện có với phân loại Lung- RADS và khuyến cáo quản lý dựa trên dấu hiệu nghi ngờ nhất.
11. Các nốt trong đường dẫn khí:
a. Những bất thường ở nội khí quản hoặc nội phế quản phân thùy hoặc gần hơn được phân loại là Lung-RADS 4A.
b. Các bất thường nội phế quản hạ phân thùy và/hoặc nhiều ống nội phế quản thiên về quá trình nhiễm trùng; nếu không xác định được nốt tắc nghẽn bên dưới thì các tổn thương này có thể được phân loại là Lung-RADS 0 (có khả năng nhiễm trùng hoặc viêm) hoặc Lung-RADS 2 (lành tính).
c. Sự hiện diện của khí trong các bất thường đường dẫn khí phân thùy hoặc gần trung tâm hơn thường thiên về dịch tiết; nếu không xác định được nốt mô mềm bên dưới thì những dấu hiệu này có thể được phân loại là Lung-RADS 2.
d. Các nốt đường dẫn khí phân thùy hoặc gần trung tâm hơn vẫn tồn tại trên CT trong 3 tháng theo dõi được nâng lên Lung-RADS 4B với khuyến cáo quản lý là bổ sung thêm đánh giá lâm sàng (thường là nội soi phế quản).
12. Kén khí phổi không điển hình:
a. Kén khí thành mỏng: Một ngăn với thành dày đều < 2 mm. Kén thành mỏng được xem là lành tính và không được phân loại hoặc quản lý trong Lung-RADS.
b. Kén khí thành dày: Một ngăn với thành dày đều, thành dày không đối xứng, hoặc nốt thành dày ≥ 2 mm (thành phần kén khí chiếm ưu thế); quản lý như kén phí khổi không điển hình.
c. Kén khí đa ngăn: Kén khí có thành mỏng hoặc dày với các vách ngăn bên trong. Quản lý như kén khí phổi không điển hình.
d. Nốt tạo hang: thành dày là đặc điểm nổi bật; quản lý như nốt đặc (tổng đường kính trung bình).
e. Kén khí có nốt liên kết: Bất kỳ kén khí với nốt (đặc, bán đặc, kính mờ) kế cận bên trong (endophytic) hoặc bên ngoài (exophytic). Quản lý dựa trên tiêu chí Lung-RADS đối với đặc điểm nghi ngờ nhất.
f. Tăng trưởng: Kích thước nốt (đường kính trung bình), độ dày thành, và/hoặc kích thước thành phần kén khí (đường kính trung bình) tăng >
1.5 mm trong khoảng thời gian 12 tháng.
g. Các kén khí chứa dịch có thể là biểu hiện của quá trình nhiễm trùng và không được phân loại vào Lung-RADS trừ khi xác định được các đặc điểm nghi ngờ khác.
h. Nhiều kén khí có thể chỉ ra một chẩn đoán thay thế như bệnh mô bào Langerhans (LCH) hoặc bệnh đa u cơ trơn-mạch bạch huyết (LAM) và không được phân loại vào Lung-RADS trừ khi xác định được các đặc điểm nghi ngờ khác. (Reference: Seaman DM, Meyer CA, Gilman MD, McCormack FX. Diffuse Cystic Lung Disease at High-Resolution CT. AJR 2011;196: 1305-1311).
13. Lung-RADS 4B: Quản lý dựa trên đánh giá lâm sàng (bệnh kèm theo), mong muốn của bệnh nhân, và nguy cơ ác tính. Các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh được khuyến khích sử dụng Công cụ đánh giá của McWilliams (và cộng sự) khi đưa ra khuyến cáo (https://brocku.ca/lung-cancer-screening-and- risk-prediction/risk-calculators/)
14. Lung-RADS 4X: Nốt nhóm 3 hoặc 4 với các dấu hiệu bổ sung làm tăng nguy cơ ung thư phổi, như bờ tua gai, kèm hạch to, có bệnh ung thư di căn,
nốt kính mờ tăng gấp đôi kích thước trong 1 năm,… 4X là phân loại Lung-RADS riêng biệt; X không nên được dùng như một công cụ điều chỉnh.
15. Điều chỉnh: Có thể điều chỉnh thêm S vào các loại Lung-RADS 0-4 với các phát hiện có ý nghĩa lâm sàng hoặc có khả năng có ý nghĩa lâm sàng không liên quan đến ung thư phổi.
a. Quản lý phải tuân thủ khuyến cáo quản lý Các dấu hiệu phát hiện tình cờ của ACR (https://www.acr.org/Clinical-Resources/Incidental- Findings). Hướng dẫn tham khảo nhanh về các dấu hiệu phát hiện tình cờ trên CT sàng lọc ung thư phổi của ACR tóm tắt các phát hiện phổ biến và cách quản lý (https://www.acr.org/-/media/ACR/Files/Lung-Cancer-Screening-Resources/LCS-Incidental-Findings-Quick-Guide.pdf).
b. b. Những phát hiện đã biết, và đã hoặc đang trong quá trình đánh giá lâm sàng KHÔNG yêu cầu sử dụng S-modifier. Bất kỳ bằng chứng nào về sự thay đổi đáng lo ngại của một dấu hiệu quan trọng hoặc có khả năng quan trọng đã biết mà dấu hiệu này không mong đợi thì cần đảm bảo việc sử dụng lại S-modifier.
16. Chẩn đoán ung thư phổi: Khi bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư phổi, có thể tiến hành các biện pháp điều trị tiếp theo (bao gồm các hình
ảnh bổ sung như PET/CT) nhằm mục đích phân loại giai đoạn ung thư phổi; biện pháp này không còn được coi là sàng lọc nữa./.