Quay lại Thư viện

TỔN THƯƠNG PHỨC HỢP SỤN SỢI TAM GIÁC

MRI PHỨC HỢP SỤN SỢI TAM GIÁC CỔ TAY GIẢI PHẪU VÀ TỔN THƯƠNG DO CHẤN THƯƠNG (TYPE I) BS TRẦN THANH

image1.PNG

Sụn sợi tam giác là cấu trúc giải phẫu có hình tam giác: xòe rộng ra ở cạnh dưới của khớp quay trụ dưới. Nó là một phần của hệ thống sợi rộng bám từ viền cổ tay của khuyết trụ đầu dưới xương quay, che phủ xương nguyệt, tháp. Sụn sợi tam giác có nền dầy từ 1-2 mm, đỉnh dầy 5-9 mm Triệu chứng của tổn thương TFCC: – Đau thường là triệu chứng khiến người bệnh khó chịu nhất. Đau nhiều phía bờ trụ cổ tay, đặc biệt khi sờ nắn bờ trụ hoặc nghiêng trụ cổ tay. Đau tăng khi vận động hoặc cầm nắm. – Sưng nề cổ tay (Thường do yếu tố chấn thương). – Khi nghiêng và xoay cổ tay có thể thấy tiếng kêu hoặc cảm giác kẹt khớp. – Hạn chế vận động cổ tay, đặc biệt là động tác sấp ngửa. – Mất vững (Trật khớp) quay trụ dưới do tổn thương dây chằng quay trụ. – Các test dùng để khám tổn thương TFCC như: test ép TFCC, Piano Key test, press test, Grind test…

Phần I : Giải Phẫu Thành phần cấu tạo nên phức hợp sụn sợi tam giác : Sụn sợi tam giác (Triangular fibrocartilage (TFC)) Dây chằng trụ nguyệt ( Ulnolunate ligament) Dây chằng trụ tháp ( Ulnotriquetral ligament) Sụn chêm (Meniscus homologue) Dây chằng trụ bên (Ulnar collateral ligament) Dây chằng quay trụ trước và sau (Palmar and dorsal radioulnar ligaments) Bao gân – gân cơ duỗi cổ tay trụ (Sheath of the extensor carpi ulnaris tendon)

T. Xương tháp – Triquetrum L. Xương nguyệt – Lunatum H. Xương móc – Hamatum R. Xương quay – Radius U. Xương trụ – Ulna 1. Gân và bao gân cơ duỗi cổ tay trụ – ECU tendon and sheath 2. Dây chằng trụ bên – U lnar carpal collateral ligament 3. Sun chêm – U lnomeniscal homologue (UMH) 4. Sụn sợi tam giác – T riangular fibrocartilage (TFC)

Nhìn từ mặt trước : D ây chằng trụ bên (ulnar collateral ligament) Sụn chêm cổ tay (Meniscus homologue) Dây chằng trụ – tháp ( Ulnotriquetral ligament ) Dây chằng trụ nguyệt ( Ulnolunate ligament ) Ngách trước mỏm trâm trụ ( prestyloid recess) Dây chằng quay trụ trước ( Palmar radioulnar ligament)

image3.jpg
image4.jpg

Triangular fibrocartilage (TFC)

image6.png
image7.PNG

T riangular ligament

image8.PNG
image9.PNG

Meniscus homologue

image11.PNG
image13.jpg

Dây chằng trụ nguyệt – trụ tháp

image15.jpg
image17.PNG
image19.jpg

Ngách trước mỏm trâm trụ

image21.PNG
image22.png
image23.jpg
image25.jpg
image26.PNG

Phần II. Phân loại tổn thương TFCC do chấn thương ( Theo Palmer )

image27.jpg

Type IA : Rách hoặc thủng phần đĩa trung tâm

image28.PNG
image30.PNG
image31.PNG

Type IB : Bong nơi bám bên trụ , có hay không gãy đầu xa xương trụ

image33.PNG
image34.PNG
image35.PNG
image36.PNG

Type IC : Bong nơi bám ở xương nguyệt hoặc xương tháp

image38.PNG
image39.PNG
image41.PNG

Type ID : Bong nơi bám ở khuyết trụ đầu dưới xương quay

image42.PNG
image43.PNG
image44.PNG

Phần III. Tổn thương không phân loại

image46.PNG
image47.PNG
image48.PNG
image49.PNG

Tổng hợp và tham khảo từ : Điều trị chấn thương phức hợp dây chằng sụn tam giác vùng cổ tay TFCC – Radiopaedia.org TFCC – https://mskmri.tistory.com Ulnomeniscal Homologue of the Wrist – https://pubs.rsna.org