Tra cứu chuẩn hóa 161 thang điểm lâm sàng, tiêu chuẩn phân loại quốc tế và hướng dẫn phân độ chi tiết cho bác sĩ chẩn đoán hình ảnh.
Dán đoạn mô tả hình ảnh tự do — AI tự nhận diện thang điểm, trích xuất tiêu chí và bóc tách đa tổn thương trong vài giây.
Tỷ số đường kính ngang lồng ngực trên đường kính trước–sau nhỏ nhất, đánh giá mức độ lõm ngực.
Phân giai đoạn TNM melanoma niêm mạc đầu-cổ (AJCC 8th). T bắt đầu từ T3. Tick dấu hiệu; máy tự suy T, N, M. ⚠ Nhóm giai đoạn CẦN ĐỐI CHIẾU (xem cảnh báo).
Phân độ theo dõi tái phát hạch cổ trong ung thư đầu-cổ trên MRI sau điều trị triệt căn. Chọn Có hoặc Không cho các dấu hiệu hạch; máy chọn độ cao nhất (N).
Phân độ chấn thương tử cung ở người không mang thai theo AAST, dựa trên độ sâu vết rách và tổn thương động mạch tử cung.
Mã hóa vị trí A/B/C, mức lan vào ống sống 0–3 và dấu + khi có phá hủy xương đáng kể.
Phân loại tổn thương não trên CT sau chấn thương sọ não, dựa trên bể đáy, di lệch đường giữa và khối máu tụ.
Phân độ tổn thương mạch máu trong lồng ngực theo AAST, xác định bằng tên mạch bị tổn thương và hiệu chỉnh theo phần trăm chu vi mạch.
Phân giai đoạn TNM ung thư biểu mô đường niệu (urothelial) ở bể thận và niệu quản theo AJCC 8th. Chọn mức xâm lấn (T), nhóm hạch (N), tick di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân độ mức co rút theo mặt phẳng trán của gân chóp xoay rách (thường supraspinatus) trên MRI/CT.
Phân giai đoạn TNM u tủy thượng thận (pheochromocytoma) và u cận hạch giao cảm (sympathetic paraganglioma) theo AJCC 8th. Chọn loại, nhập kích thước, tick xâm lấn (T3), hạch, di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân độ nhẹ/vừa/nặng cho ba trục ARIA-E, vi xuất huyết và nhiễm sắt bề mặt ở người bệnh Alzheimer dùng kháng thể đơn dòng kháng amyloid.
Phân tầng nguy cơ ác tính khối phần phụ trên MRI (thang 0–5). Tick đặc điểm (mô đặc, đường cong tín hiệu theo thời gian sau tiêm thuốc (TIC), mỡ, phúc mạc, loại nang); máy tự ra điểm O-RADS.
Phân độ chấn thương vòi trứng theo AAST, dựa trên phần trăm chu vi bị rách, đứt rời và tình trạng mạch nuôi.
Phân loại tổn thương diện khớp F1–F4 và ký hiệu BL khi tổn thương hai bên.
Phân tầng nguy cơ ác tính khối buồng trứng/phần phụ trên siêu âm (thang 0–5) theo từ điển IOTA: loại thùy, bờ, kích thước, color score (CS), thành phần đặc và nhú.
Cộng điểm 5 nhóm đặc điểm siêu âm nhân giáp (thành phần, hồi âm, hình dạng, bờ, ổ tăng âm) → phân độ TR1–TR5, kèm khuyến nghị chọc hút kim nhỏ (FNA)/theo dõi theo kích thước nhân.
Phân loại hình thái chấn thương cột sống ngực–thắt lưng theo thứ tự ưu tiên C, B rồi A; kèm bảng mã thần kinh và yếu tố bổ sung AO Spine.
Cộng điểm bốn yếu tố để ước lượng nguy cơ gãy xương dài do di căn, hỗ trợ chỉ định cố định dự phòng.
Phân độ chấn thương thận theo AAST 2025 Update trên CT đa thì có tiêm thuốc. Chảy máu hoạt động là yếu tố then chốt phân biệt Độ III–IV và IV–V. Mọi tổn thương mạch không kèm chảy máu hoạt động → tối đa Độ III.
Phân giai đoạn TNM ung thư bàng quang theo AJCC 8th. Chọn mức xâm lấn (T), nhóm hạch (N), kiểu di căn (M); máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân loại tổn thương gan chưa điều trị, chưa có mô bệnh học, ở bệnh nhân nguy cơ cao HCC (CT/MRI đa thì). Đếm đặc điểm chính → độ nền theo bảng; áp đặc điểm phụ (AF) điều chỉnh ± 1 độ; kèm quy tắc tiebreak.
Phân độ chấn thương gan theo AAST (American Association for the Surgery of Trauma) 2018, dùng trên CT bụng có tiêm thuốc.
Phân giai đoạn TNM u thần kinh nội tiết biệt hóa tốt (NET G1/G2, hiếm G3) ở dạ dày theo AJCC 8th. Nhập kích thước, chọn độ sâu, tick T4, hạch; máy tự suy T, N, M.
Phân loại siêu âm sàng lọc ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) ở bệnh nhân nguy cơ cao: US-1 (âm tính), US-2 (dưới ngưỡng), US-3 (dương tính).
Phân độ tổn thương mạch máu vùng cổ theo AAST, xác định bằng tên mạch bị tổn thương và hiệu chỉnh theo phần trăm chu vi.
Phân giai đoạn TNM/FIGO ung thư buồng trứng, vòi tử cung và phúc mạc nguyên phát theo AJCC 8th. Chọn mức xâm lấn/lan tràn (T), hạch sau phúc mạc (N), chọn kiểu di căn (M); máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân độ máu dưới nhện trên CT không thuốc theo bề dày và máu não thất, tiên lượng co thắt mạch.
Phân độ chấn thương tá tràng theo AAST. Ngưỡng phần trăm chu vi ở D2 khác với D1, D3, D4.
Phân giai đoạn TNM ung thư niệu đạo theo AJCC 8th. Chọn loại (niệu đạo nam/nữ hay niệu đạo tuyến tiền liệt), chọn mức xâm lấn (T), nhóm hạch (N), tick di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân loại mức độ lan rộng của u schwannoma tiền đình theo vị trí trong ống tai trong, góc cầu tiểu não và ảnh hưởng lên thân não.
Phân độ chấn thương dạ dày theo AAST. Ngưỡng chiều dài vết rách thay đổi theo vị trí trên dạ dày.
Phân giai đoạn TNM u thần kinh nội tiết biệt hóa tốt ở tá tràng/bóng Vater theo AJCC 8th. Nhập kích thước, chọn độ sâu, tick T4, hạch; máy tự suy T, N, M.
Đánh giá đáp ứng điều trị tổn thương gan sau điều trị tại chỗ không xạ (TACE, TAE, RFA, MWA, PEA) hoặc bờ diện cắt, bằng siêu âm cản âm (CEUS). Đối chiếu khả năng sống của u trong tổn thương VÀ quanh tổn thương để ra LR-TR.
Phân độ chấn thương đường mật ngoài gan theo AAST, từ đụng dập túi mật đến đứt ống mật chủ và tổn thương ống mật đoạn trong tá tràng hoặc trong tụy.
Phân giai đoạn TNM u thần kinh nội tiết biệt hóa tốt của tụy (panNET G1/G2, hiếm G3 biệt hóa tốt) theo AJCC 8th. Nhập kích thước, tick xâm lấn tá tràng/ống mật (T3) và cơ quan/mạch lớn (T4), hạch; máy tự suy T, N, M.
Phân độ mức độ trượt thân đốt sống theo tỷ lệ phần trăm dịch chuyển của thân đốt sống trên so với chiều dài thân đốt sống dưới.
Phân độ chấn thương ruột non theo AAST, dựa trên bề dày vết rách, phần trăm chu vi, đứt rời và tình trạng mạch nuôi.
Phân giai đoạn TNM u tuyến ức theo AJCC 8th (dựa trên hệ thống ITMIG/IASLC). Chọn mức xâm lấn, chọn nhóm hạch, chọn kiểu di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Đánh giá teo thùy thái dương giữa trên MRI (T1 coronal), hỗ trợ phân biệt sa sút trí tuệ Alzheimer với người không suy giảm nhận thức. Kết quả diễn giải theo nhóm tuổi.
Phân độ chấn thương tim theo AAST. Thang này trộn biến điện tâm đồ, biến lâm sàng và biến hình ảnh — cần dữ liệu ngoài phòng đọc.
Phân loại gãy mỏm nha (dens) đốt sống C2 thành 3 type theo vị trí đường gãy; type II ở nền mỏm nha có nguy cơ không liền cao.
Bộ chỉ số trên MRI phân biệt liệt trên nhân tiến triển (PSP) với bệnh Parkinson và teo đa hệ thống, dựa trên teo trung não và cuống tiểu não trên.
Phân độ chấn thương tuyến thượng thận theo AAST, dựa trên độ sâu vết rách và mức phá hủy nhu mô.
Phân giai đoạn TNM/FIGO ung thư biểu mô âm hộ theo AJCC 8th. Nhập kích thước, độ sâu xâm lấn, chọn mức lan (T2/T3), chọn nhóm hạch chi tiết (N), tick di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Đối chiếu tiêu chí đồng thuận quốc tế 2015 cho bệnh phổ viêm tủy thị thần kinh (NMOSD), phân nhánh theo kháng thể IgG kháng aquaporin-4 (AQP4-IgG).
Phân độ chấn thương tụy theo AAST bản sửa đổi 2024, dựa trên độ sâu tổn thương nhu mô, vị trí và tình trạng ống tụy chính.
Xác định tổn thương chính A0–A4, B1–B3 hoặc C từ các dấu hiệu hình ảnh của cột sống cổ dưới trục.
Kiểm tra nhóm đặc điểm MRI hỗ trợ trong tiêu chí bệnh liên quan kháng thể kháng MOG (MOGAD) 2023. KHÔNG tự chẩn đoán bệnh.
Phân độ chấn thương thực quản theo AAST, dựa trên bề dày vết rách, phần trăm chu vi và chiều dài đoạn mất mô hoặc mất mạch nuôi.
Phân giai đoạn TNM/FIGO ung thư biểu mô âm đạo theo AJCC 8th. Nhập kích thước, chọn mức xâm lấn (T), hạch (N), tick di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân giai đoạn viêm túi thừa cấp trên CT theo bản Kaiser 2005, từ dày thành ruột đến viêm phúc mạc, định hướng dẫn lưu hay phẫu thuật.
Phân giai đoạn TNM ung thư hốc mũi/xoang cạnh mũi (AJCC 8th). Hai tiểu vị trí (xoang hàm; hốc mũi & xoang sàng). Tick dấu hiệu; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Tiêu chuẩn chẩn đoán xơ cứng rải rác bản 2024, dựa trên phân bố tổn thương trên MRI ở 5 vị trí, kèm dữ kiện lâm sàng và cận lâm sàng.
Phân độ chấn thương nhu mô phổi theo AAST, dựa trên mức đụng dập, rách nhu mô, tụ máu và tổn thương mạch phổi.
Phân giai đoạn LÂM SÀNG (cTNM) ung thư biểu mô dạ dày theo AJCC 8th, cho imaging. Tick độ sâu xâm lấn & số hạch; máy tự suy cT, cN, cM rồi ghép nhóm giai đoạn.
Đánh giá mức độ nặng của thuyên tắc phổi cấp trên CTA dựa vào tỷ lệ đường kính thất phải/thất trái (RV:LV), vị trí cục máu đông và các dấu hiệu quá tải thất phải. Kết hợp với lâm sàng và dấu ấn sinh học để phân tầng nguy cơ theo Hội Tim mạch châu Âu (ESC 2019).
Phân giai đoạn TNM ung thư biểu mô bóng Vater theo AJCC 8th. Chọn mức xâm lấn, tick T4, nhập số hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Đánh giá mức độ lan rộng của nhồi máu não sớm vùng động mạch não giữa trên CT không thuốc.
Phân loại mức ngấm thuốc và thời gian ứ đọng thuốc trong túi phình nội sọ trên DSA trước hoặc sau đặt thiết bị chuyển dòng.
Tính washout tuyệt đối và tương đối của khối tuyến thượng thận từ CT không thuốc, thì tĩnh mạch cửa và thì muộn 15 phút.
Phân loại hình thái tổn thương vùng lồi cầu chẩm–sọ cổ, C1–C2 và C2–C3 theo loại A, B hoặc C.
Đánh giá đáp ứng tổn thương gan sau điều trị tại chỗ BẰNG XẠ (TARE, SBRT) trên CT/MRI đa thì. Dựa vào ngấm thuốc dạng khối VÀ thay đổi theo thời gian; có thêm độ LR-TR Nonprogressing.
Phân độ tổn thương mạch máu ổ bụng theo AAST, xác định bằng tên mạch và hiệu chỉnh theo phần trăm chu vi. Chỉ áp dụng cho tổn thương mạch ngoài nhu mô tạng.
Phân giai đoạn ung thư hầu miệng p16/HPV DƯƠNG tính (AJCC 8th). HAI hệ: lâm sàng (N theo kích thước/vị trí) và bệnh học (pN theo SỐ hạch). Chọn kiểu, tick dấu hiệu; máy tự suy T, N, M.
Phân độ tổn thương mạch máu chi theo AAST, xác định bằng tên mạch bị tổn thương và hiệu chỉnh theo phần trăm chu vi.
Phân giai đoạn TNM u trung biểu mô màng phổi ác tính theo AJCC 8th. Chọn mức xâm lấn (T), nhóm hạch (N), tick di căn xa; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Đánh giá đáp ứng điều trị tổn thương gan sau điều trị tại chỗ KHÔNG xạ (RFA, MWA, PEA, TAE, TACE) hoặc bờ diện cắt, trên CT/MRI đa thì. Dựa vào ngấm thuốc dạng khối (masslike enhancement).
Phân độ chấn thương lách theo AAST 2018 trên CT bụng có tiêm thuốc.
Phân giai đoạn TNM ung thư hầu miệng p16/HPV ÂM tính (AJCC 8th). Nhập kích thước, tick dấu hiệu xâm lấn/hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Tỷ số chiều dài gân bánh chè trên chiều dài bánh chè, đánh giá patella alta/baja.
Phân độ chấn thương buồng trứng theo AAST, dựa trên độ sâu vết rách và tình trạng mạch nuôi.
Phân giai đoạn TNM u thần kinh nội tiết biệt hóa tốt ở ruột thừa theo AJCC 8th. Nhập kích thước, tick T3 (dưới thanh mạc/mạc treo ruột thừa)/T4, hạch; máy tự suy T, N, M.
Phân độ nặng thoái hóa khớp trên XQ quy ước, từ độ 0 (bình thường) đến độ 4 (nặng). Được WHO công nhận 1961.
Phân độ chấn thương cơ hoành theo AAST, dựa trên chiều dài vết rách và diện tích mất mô.
Phân giai đoạn TNM u thần kinh nội tiết biệt hóa tốt ở đại-trực tràng theo AJCC 8th. Nhập kích thước, chọn độ sâu xâm lấn, tick T4, hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Ước lượng nhanh thể tích khối máu tụ trong não trên CT không thuốc.
Phân độ chấn thương bàng quang theo AAST, dựa trên vị trí vết rách so với phúc mạc, kích thước, và lan tới cổ bàng quang hoặc tam giác bàng quang.
Phân giai đoạn TNM ung thư vòm hầu (AJCC 8th). Vòm hầu có bảng T và N RIÊNG. Tick dấu hiệu; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn (0–IVB).
Phân loại đáp ứng tại một thời điểm theo RECIST 1.1 ở người bệnh có tổn thương đích tại thời điểm nền, dựa trên tổng đường kính, tổn thương không đích và tổn thương mới.
Phân loại TNM sarcoma xương ở cột sống (trừ xương cùng) theo AJCC 8th. Chọn phạm vi đốt sống/xâm lấn (T), hạch (N), di căn (M). AJCC 8th KHÔNG có nhóm giai đoạn cho cột sống — kết quả là phân loại T/N/M kèm độ mô học.
Cộng điểm 6 đặc điểm X-quang của tổn thương xương nghi u để xếp nguy cơ ác tính Bone-RADS 0–4.
Cộng điểm ba đặc điểm hình ảnh của dị dạng động-tĩnh mạch não để ước lượng nguy cơ phẫu thuật.
Phân giai đoạn TNM ung thư biểu mô tế bào thận theo AJCC 8th. Nhập kích thước, chọn mức xâm lấn tĩnh mạch/mỡ (T3), tick T4, hạch, di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân độ lượng máu dưới nhện trên CT không thuốc, tiên lượng co thắt mạch.
Tỷ số PSA huyết thanh trên thể tích tuyến tiền liệt, hỗ trợ quyết định sinh thiết.
Phân giai đoạn TNM ung thư biểu mô ruột thừa theo AJCC 8th (gồm u nhầy ruột thừa độ thấp — LAMN). Tick độ sâu, số hạch, loại di căn, độ mô học; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Công cụ hỗ trợ BI-RADS tuyến vú: chọn phương thức → chỉ hiện tiêu chí của phương thức đó → tick dấu hiệu → gợi ý độ (0–6) theo dấu hiệu nghi ngờ nhất, kèm PPV và quản lý. Độ cuối do BS quyết định (gestalt).
Tích hợp nhóm nguy cơ thủ thuật, xét nghiệm, HAS-BLED/BleedMAP/CHA₂DS₂-VASc và lịch ngừng–khởi lại thuốc theo SIR 2019.
Phân giai đoạn GIẢI PHẪU của u tân sinh nguyên bào nuôi thai kỳ theo AJCC 8th/FIGO. Chọn phạm vi u (T) và kiểu di căn (M); máy tự suy giai đoạn I-IV. Điểm nguy cơ WHO (lâm sàng) KHÔNG tính ở đây.
Phân loại mức độ xâm lấn ngoài màng cứng và chèn ép tủy do tổn thương di căn cột sống trên MRI.
Xác định hình ảnh khớp cùng chậu có đạt tiêu chí hình ảnh của ASAS hay không, dựa trên X-quang (New York sửa đổi) hoặc MRI (định nghĩa ASAS/OMERACT).
Phân giai đoạn LÂM SÀNG (cTNM) ung thư thực quản/chỗ nối theo AJCC 8th, cho imaging. Chọn mô học (vảy/tuyến), tick độ sâu xâm lấn & số hạch; máy tự suy cT, cN, cM rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân loại dAVF theo kiểu dẫn lưu tĩnh mạch trên DSA; tương quan với mức độ hung hãn lâm sàng và nguy cơ xuất huyết nội sọ.
Phân giai đoạn TNM ung thư tuyến nước bọt chính (AJCC 8th). Nhập kích thước và tick dấu hiệu xâm lấn/hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Lượng hóa mức độ thâm nhiễm mỡ cơ chóp xoay trên CT hoặc MRI. Độ 3–4 liên quan tiên lượng xấu sau phẫu thuật.
Cộng điểm các dấu hiệu CT sau chấn thương sọ não để tiên lượng tử vong 6 tháng.
Phân giai đoạn TNM ung thư biểu mô tế bào vảy da vùng đầu-cổ (AJCC 8th). Nhập kích thước, tick dấu hiệu xâm lấn/hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Tỷ số khoảng cách từ bờ dưới mặt khớp bánh chè đến bờ trước trên mâm chày (AT) trên chiều dài mặt khớp bánh chè (AP).
Phân loại 5 mức đáp ứng của ung thư biểu mô tuyến trực tràng sau điều trị tân bổ trợ, dựa trên hình ảnh T2W tại giường u.
Phân giai đoạn TNM/FIGO ung thư cổ tử cung theo AJCC 8th (dùng FIGO 2009). Chọn mức xâm lấn (T), tick di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn. Ở phiên bản này tình trạng hạch KHÔNG đổi giai đoạn.
Phân loại nang thận trên CT/MRI theo hệ thống Bosniak 2019, đánh giá nguy cơ ác tính và định hướng xử trí.
Lượng hóa giải phẫu khối u thận trên CT/MRI qua năm thành phần, hỗ trợ lập kế hoạch phẫu thuật bảo tồn thận.
Phân giai đoạn TNM ung thư biểu mô đại-trực tràng theo AJCC 8th. Tick độ sâu xâm lấn, số hạch (± nốt u vệ tinh), loại di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Đánh giá giai đoạn TNM tiền phẫu, khoảng cách mạc treo trực tràng (MRF), xâm lấn mạch ngoài thành (mrEMVI), hạch chậu bên và phân tầng nguy cơ điều trị theo ESGAR, nghiên cứu MERCURY và ESMO.
Chẩn đoán bệnh mạch máu não nhiễm bột trên lâm sàng và MRI, bản 2022.
Phân độ tín hiệu bất thường trong sụn chêm trên MRI; độ 3 chạm bề mặt khớp phù hợp rách.
Phân giai đoạn TNM ung thư thanh quản (AJCC 8th). Ba tầng (thượng thanh môn/thanh môn/hạ thanh môn). Tick dấu hiệu; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Khuyến cáo theo dõi nốt phổi đặc và dưới đặc phát hiện tình cờ trên CT ở người lớn phù hợp phạm vi áp dụng.
Phân loại gãy đầu trên xương cánh tay theo số "phần" (segment) di lệch trong 4 mảnh giải phẫu; kèm biến thể gãy-trật và tổn thương mặt khớp.
Phân độ chấn thương trực tràng theo AAST, dựa trên bề dày vết rách, phần trăm chu vi, lan ra tầng sinh môn và tình trạng mạch nuôi.
Phân loại OF1–OF5 dựa trên phù tủy xương, biến dạng mâm tận, mức tổn thương thành sau và đứt dải căng.
Phân độ theo dõi tái phát tại vị trí u nguyên phát vùng đầu-cổ trên MRI sau điều trị triệt căn. Chọn Có hoặc Không cho các dấu hiệu; máy chọn độ cao nhất (P).
Phân độ chấn thương tử cung ở người mang thai theo AAST, dựa trên độ sâu vết rách, mức bong nhau thai, tổn thương động mạch tử cung và vỡ tử cung.
Hệ phân cấp A1–A3, B1–B3 và C0–C3 theo mức ảnh hưởng đến độ vững chậu sau và độ vững cột sống–chậu.
Cộng điểm sáu thành phần để đánh giá mức mất vững cột sống do tổn thương u, hỗ trợ hội chẩn ngoại khoa.
Phân giai đoạn TNM u mô đệm đường tiêu hóa theo AJCC 8th. Chọn vị trí (dạ dày/mạc nối vs ruột non/vị trí khác), nhập kích thước, chọn chỉ số phân bào, hạch, di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn (khác nhau theo vị trí).
Phân loại gãy xương mác xa theo vị trí đường gãy tương quan với khớp chày-mác dưới (syndesmosis); dự đoán mức tổn thương syndesmosis và độ mất vững.
Xét tiêu chuẩn hình ảnh cho Hội chứng hình ảnh đơn độc (RIS) theo bản sửa đổi 2023.
Phân giai đoạn TNM/FIGO ung thư biểu mô thân tử cung (nội mạc tử cung) và carcinosarcoma theo AJCC 8th. Chọn mức xâm lấn (T), nhóm hạch (N: chậu/cạnh ĐM chủ), tick di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân tầng nguy cơ thủ thuật, sàng lọc HEMSTOP, ngưỡng xét nghiệm và thời gian tạm ngừng/khởi động lại thuốc chống huyết khối trước thủ thuật CĐHA can thiệp.
Chấm điểm chấn thương cột sống ngực–thắt lưng dựa trên hình thái tổn thương, tình trạng phức hợp dây chằng sau và tổn thương thần kinh.
Phân giai đoạn TNM ung thư biểu mô tế bào gan theo AJCC 8th. Chọn số lượng u, nhập kích thước, tick xâm lấn mạch/lan rộng & hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân độ gãy cổ xương đùi trong bao theo mức hoàn toàn của đường gãy và độ di lệch trên X-quang thẳng; liên quan nguy cơ hoại tử vô mạch chỏm.
Kết hợp ba thành phần Spetzler-Martin với ba thành phần bổ sung để phân tầng nguy cơ phẫu thuật dị dạng ĐTM não chính xác hơn.
Phân giai đoạn TNM ung thư đường mật trong gan theo AJCC 8th. Chọn số lượng u, nhập kích thước, tick xâm lấn mạch/thủng phúc mạc/ngoài gan & hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân giai đoạn hoại tử vô mạch chỏm xương đùi chủ yếu trên X-quang, có bổ sung MRI ở giai đoạn sớm.
Phân độ tổn thương khớp cùng-đòn (AC) theo tình trạng dây chằng AC/quạ-đòn và hướng, mức di lệch của đầu ngoài xương đòn.
Phân giai đoạn TNM/FIGO sarcoma tử cung theo AJCC 8th. Chọn loại (leiomyosarcoma/sarcoma mô đệm nội mạc hay adenosarcoma), chọn mức xâm lấn (T), hạch (N), tick di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân hạng hẹp ĐM vành trên CT mạch vành theo % hẹp lòng mạch nặng nhất, kèm gánh nặng mảng xơ và modifier.
Chẩn đoán viêm cơ tim cấp/hoạt động trên cộng hưởng từ tim; cần một dấu hiệu T2 kèm một dấu hiệu T1.
Phân độ chấn thương đại tràng theo AAST, dựa trên bề dày vết rách, phần trăm chu vi, đứt rời và tình trạng mạch nuôi.
Phân giai đoạn TNM u thần kinh nội tiết biệt hóa tốt ở hỗng-hồi tràng theo AJCC 8th. Nhập kích thước, độ sâu, tick T4, hạch (kèm khối mạc treo/số hạch cho N2); máy tự suy T, N, M.
Ước lượng thể tích một tạng hoặc khối dạng bầu dục từ ba đường kính vuông góc.
Phân giai đoạn TNM ung thư môi/khoang miệng (AJCC 8th). Nhập kích thước, độ sâu xâm lấn (DOI) và tick dấu hiệu xâm lấn/hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân loại gan nhiễm mỡ dựa trên tỷ trọng gan và chênh lệch tỷ trọng gan–lách trên CT không thuốc.
Đánh giá chấn thương cột sống cổ dưới trục dựa trên hình thái tổn thương, tính toàn vẹn phức hợp đĩa–dây chằng và tình trạng thần kinh.
Phân giai đoạn TNM ung thư hạ hầu (AJCC 8th). Nhập kích thước, tick dấu hiệu (số tiểu vị trí, cố định nửa thanh quản, lan thực quản, xâm lấn/hạch); máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân độ tổn thương tăng tín hiệu T2/FLAIR chất trắng trên MRI, gồm hai vùng độc lập: quanh não thất (PVWM) và chất trắng sâu (DWM).
Xếp CT ngực độ phân giải cao vào 4 mức: kiểu viêm phổi kẽ thông thường (UIP), có khả năng UIP, chưa xác định hoặc gợi ý chẩn đoán khác theo hướng dẫn xơ phổi vô căn (IPF) 2018.
Phân giai đoạn TNM ung thư phổi theo AJCC 8th. Nhập kích thước u, tick các đặc điểm xâm lấn (T2/T3/T4), chọn nhóm hạch và kiểu di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân độ rò hậu môn trên MRI theo mức xâm phạm cơ thắt và yếu tố phức tạp, phân biệt rò đơn giản (I–II) với phức tạp (III–V) để định hướng phẫu thuật.
Phân loại gãy mâm chày thành 6 type theo hình thái tách/lún, mâm ngoài hay trong, một hay hai mâm, và tách rời hành-thân xương.
Phân giai đoạn TNM ung thư biểu mô tụy ngoại tiết (chủ yếu ung thư biểu mô tuyến ống) theo AJCC 8th. Nhập kích thước, tick xâm lấn động mạch (T4), nhập số hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Đánh giá độ nặng viêm tụy cấp trên CT dựa trên độ Balthazar và mức độ hoại tử tụy.
Phân loại mức độ tắc mạch sau đặt coil cho phình động mạch nội sọ trên chụp mạch DSA.
Phân loại TNM sarcoma xương ở khung chậu (kể cả xương cùng) theo AJCC 8th. Chọn số phân đoạn chậu + lan ngoài xương (T), nhập kích thước cho phân nhóm a/b, tick T4, hạch, di căn. AJCC 8th KHÔNG có nhóm giai đoạn cho khung chậu — kết quả là phân loại T/N/M kèm độ mô học.
Phân loại bóc tách động mạch chủ theo hai hệ thống Stanford (A/B) và DeBakey (I/II/III) trên CTA ngực-bụng. Stanford được dùng phổ biến hơn trong thực hành lâm sàng.
Phân độ mức độ và độ sâu tổn thương sụn khớp trên MRI, đối chiếu nội soi khớp.
Phân giai đoạn TNM ung thư biểu mô vỏ thượng thận theo AJCC 8th. Nhập kích thước, tick xâm lấn tại chỗ (T3) / cơ quan lân cận & mạch lớn (T4), hạch, di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân giai đoạn hoại tử chỏm xương đùi theo ARCO, chi tiết hơn Ficat, dùng cho staging và nghiên cứu.
Xác định độ PI-RADS (1–5) từ điểm từng chuỗi xung mpMRI. Vùng ngoại vi (PZ) lấy DWI làm chuỗi trội; vùng chuyển tiếp (TZ) lấy T2W làm chuỗi trội; DCE quyết định khi DWI = 3 ở PZ.
Phân giai đoạn TNM ung thư ống hậu môn theo AJCC 8th. Nhập kích thước, tick xâm lấn cơ quan lân cận & hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Tích các đặc điểm CT độ phân giải cao (HRCT) quan sát được; công cụ xếp hạng độ phù hợp với các kiểu tổn thương mô kẽ và lấp đầy phế nang theo phân loại của Hội Hô hấp châu Âu và Hoa Kỳ (ERS/ATS) 2025. Chỉ gợi ý kiểu tổn thương, KHÔNG phải chẩn đoán.
Đánh giá đáp ứng điều trị glioma người lớn (cả độ cao và độ thấp) trên MRI theo phần trăm thay đổi tổng tích hai đường kính vuông góc (SPD, đo 2D) của tổn thương ngấm thuốc, kết hợp tổn thương mới, T2/FLAIR, corticosteroid và tình trạng lâm sàng.
Phân giai đoạn TNM sarcoma xương ở xương chi, thân, sọ và xương mặt theo AJCC 8th. Nhập kích thước, tick u không liên tục (T3), chọn độ mô học, hạch, di căn; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn (có tính độ mô học).
Phân loại tổn thương động mạch cảnh hoặc đốt sống do chấn thương kín trên CTA hoặc DSA.
Phân loại gãy chỏm quay theo mức di lệch và độ vụn; type IV (Johnston) khi kèm trật khuỷu.
Phân độ chấn thương niệu quản theo AAST, dựa trên phần trăm chu vi bị đứt và chiều dài đoạn mất mạch nuôi.
Phân giai đoạn TNM ung thư biểu mô tuyến ruột non (tá tràng không bóng Vater, hỗng-hồi tràng) theo AJCC 8th. Tick độ sâu xâm lấn & số hạch; máy tự suy T, N, M rồi ghép nhóm giai đoạn.
Phân tầng nguy cơ ác tính và chỉ định sinh thiết FNA/theo dõi cho nhân tuyến giáp trên siêu âm theo Hướng dẫn sửa đổi 2021 của Hội Điện quang Tuyến giáp Hàn Quốc (KSThR).